Sau ly hôn, theo pháp luật nhà đất được chia như thế nào?

Sau li hôn, khả năng sảy ra tranh chấp nhà đất giữa vợ chồng là rất cao. Vì vậy, nếu vợ chồng bạn có ý định li hôn và băn khoăn về quyền sử dụng nhà đất sau li hôn thì nên đọc bài viết này để các bên xác lập các quan hệ sở hữu bất động sản trong hôn nhân phù hợp

Pháp luật  phân chia nhà đất như thế nào sau li hôn?

1. Phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn

Việc phân chia tài sản chung là đất nền giá rẻ nói riêng và đất nói chung khi ly hôn sẽ theo nguyên tắc tự thỏa thuận. Trong trường hợp vợ chồng không đạt được thỏa thuận thì sẽ áp dụng cách chia theo quy định tại Điều 62 Luật Hôn nhân gia đình về chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn.

Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

– Nếu cả hai bên đều có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa phân chia dựa trên hoàn cảnh gia đình; công sức đóng góp; lỗi của các bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…

– Trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng, nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng.

– Trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở: Phân chia dựa trên hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp, lỗi của các bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng,…

Đối với loại đất khác: Chia theo quy định của pháp luật về đất đai

2. Phân chia nhà ở khi ly hôn

Tài sản là nhà cũng được chia như quy định chung của pháp luật về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Nguyên tắc phân chia nhà đất tphcm khi ly hôn sẽ là chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:

– Hoàn cảnh của gia đình của vợ, chồng

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Pháp luật cũng quy định về quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn tại Điều 63. Theo đó, vợ chồng ly hôn vẫn có thể ở chung nhà với thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt theo quy định của pháp luật nếu như các bên không có thỏa thuận khác.

Trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng nhưng đã đưa vào sử dụng chung trong thời kỳ hôn nhân, thì pháp luật vẫn xác nhận quyền sở hữu riêng của người đó. Nhưng khi vợ/chồng có khó khăn về chỗ ở thì có quyền lưu trú sau khi chia nhà ly hôn theo thời hạn quy định.

3. Phân chia tài sản nhà đất khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Khoản 3, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”. Trong trường hợp bất động sản đó ở Việt Nam thì việc phân chia tài sản sẽ áp dụng theo pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Vì vậy, khi ly hôn có yếu tố nước ngoài thì việc phân chia nhà, đất sở hữu chung vẫn theo nguyên tắc thỏa thuận, chia đôi, nếu không thỏa thuận được sẽ do Tòa án phân chia theo luật. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng yêu cầu phân chia tài sản, thì người đó có thể được thanh toán phần giá trị tài sản mà họ đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.